Hướng dẫn xem và đọc thông số CPU

Xem và đọc thông số kỹ thuật của CPU giúp bạn hiểu rõ tính năng. Cũng như cách tìm hiểu về CPU và lựa chọn CPU một cách phù hợp với công việc của bạn. Tránh lãng phí trong việc chọn nhầm CPU, nhất là Laptop. Bạn không thể thay thế CPU được nếu bạn mua nhầm Laptop có CPU không phù hợp.

Việc tìm hiểu về thông số CPU giúp ích bạn rất nhiều. Để xem được thông số CPU cũng không cũng quá khó. Chỉ cần bạn nhớ thông số cơ bản của CPU là bạn có thể đọc dễ dàng. Trong bài viết mình chỉ hướng dẫn cách đọc thông số CPU Intel.

Thông số kỹ thuật của CPU

Xem thông số kỹ thuật của CPU
Intel Core i5 – 4570 3.20GHz

Tìm hiểu thông số kỹ thuật của CPU cơ bản

1: Tên thương hiệu: hiện chỉ có 2 hãng là Intel và AMD

2: Dòng Chip:

a. Celeron: là bộ vi xử lý cơ bản của Intel. Là phiên bản rút gọn của Pentium, với tốc độ thấp hơn, cache thấp hơn. Phù hợp cho máy giá rẻ và bình dân.

b. Pentium: Dòng chip tầm trung, không được tích hợp công nghệ mới nhất.

c. Core iX:Dòng chip được Intel chăm chút. Nâng cấp, tích hợp đồ họa. Sau mỗi thế hệ được tích hợp những công nghệ hiện đại nhất.(X biểu thị số 3 – 5 -7 -9).

d: Xeon: Thường xử dụng cho máy trạm hoặc server. Có hiệu năng khá cao. Tích hợp công nghệ và sửa lỗi của Core i7 của thế trước. Nên Xeon có tính bền bỉ.

3: Mã chip: cho ta biết thế hệ Chip, dùng để xem thông số CPU.

4: Ký tự đặc biệt: Dùng để xác định chức năng của CPU.

5: Xung Nhịp: tốc độ của CPU. Càng lớn tốc độ càng nhanh (một số có xung nhịp thấp nhưng công nghệ mới hơn hoặc số Core nhiều hơn vẫn có thể nhanh hơn).

6: Số Cache: bộ nhớ đệm, càng cao tốc độ càng nhanh.

Tên thương hiệu

Chỉ có 2 thương hiệu CPU mà bạn thường gặp. Trên thị trường Intel được người dùng lựa chọn nhiều hơn do tích xử lý đa nghiệm cao, được sử dụng nhiều, độ quảng bá cao hơn ADM. Nên dòng Intel có giá thành cao hơn so với Intel một chút.

Thông số kỹ thuật của CPU bắt đầu từ hãng sản xuất CPU

Nhưng dòng AMD cũng có những uy thế nhất định, như tốc độ xử lý cao hơn, số nhân xử lý cao hơn, giá thành rẻ hơn ở cùng một phân khúc. Nên hiện nay dần dần AMD lấy được niềm tin từ khách hàng.

Dòng Chip

Hiện nay Intel chia CPU thành rất nhiều phân khúc. Đối với dòng chip Celeron và Pentium được sử dụng cho máy có nhu cầu cơ bản, giá thành rẻ. Core Pentium và Core i3, i5 được sử dụng tầm trung, có thể sử dụng nhiều mục đích khác nhau. Như chơi game, đồ họa, nhưng không chuyên sâu. Core i7, i7 Extreme, i9 là những dòng chip cao cấp, sử dụng chuyên game và đồ họa cao, tích hợp những công nghệ mới nhất. Cuối cùng là Xeon tích hợp toàn bộ công nghệ của của i7 thế hệ trước. Nên Xeon thường ra sau so với i7 1 năm. Trong một năm đó nếu có lỗi trên i7 nó sẽ được khắc phục trên Xeon. Nên đó là dòng chip gần như không có lỗi và có sức mạnh tương đối lớn. Cũng như độ bền bỉ cao trong môi trường khắc nghiệt. Nên Xeon sử dụng trong dòng máy trạm.

Tìm hiểu về CPU từ dòng chip và mã chip

Việc tìm hiểu và chọn lựa về dòng chip CPU rất quan trọng. Nó quyết định hơn 80% trong việc build cấu hình máy. Nên bạn hiểu rõ thông số kỹ thuật của CPU từ đó mới lựa chọn những linh kiện khác.

Mã chip – dùng để đọc thông số CPU trên trang chủ hãng sản xuất

Với Celeron, Pentium, Xeon bạn sẽ hơn khó trong việc nhận biết thế hệ Chip. Còn với Core i thì đơn giản hơn. Con số đầu tiên là thế hệ, nếu core i chỉ có 3 số thì đó là thế hệ thứ nhất. VD: i5-4570 số đầu tiên là số 4 thì đó là thế hệ thứ 4, i5-380 chỉ có 3 số thì đó là thế hệ thứ nhất.

CPU Intel bạn tra mã CPU vào đây

CPU AMD bạn tra mã CPU vào đây.

Dùng mã đễ tìm thông số kỹ thuật của CPU

Bảng thế hệ Core i

Số thế hệTên thế hệ Công nghệ
1NehalemIntel lần đầu tiên đã tích hợp công nghệ Turbo Boost cùng với Hyper Threading vào cùng một con Chip. Quy trình 45 nm.
2Sandy BridgeCPU và GPU sử dụng chung bộ nhớ đệm. Tính năng Intel Quick Sync Video. Turbo Boost 2.0. Quy trình 32 nm.
3Ivy BridgeCông nghệ bóng bán dẫn 3D Tri-Gate, tích hợp sẵn chip đồ họa hỗ trợ DirectX 11 như HD 4000. Quy trình 22 nm.
4HaswellTiết kiệm điện năng gấp 20 lần so với Sandy Bridge. Thích hợp cho thiết bị 2 trong 1. Nâng cấp HD 4000. Dòng Iris/ Iris Pro cao cấp. Quy trình 22 nm.
5Broadwell Hoạt động hiệu quả hơn Haswell 30% , tiết kiệm pin hơn. Quy trình 14 nm
6SkylakeSử dụng RAM DDR4. Không hỗ trợ Windows 7. Quy trình 14 nm
7KabylakeTập trung vào xử lý đồ họa. Hỗ trợ kế nối Thunderbolt 3. Quy trình 14nm
8CoffelakeTăng số nhân và số Cache lên. Quy trình 14nm

Qua bản thế hệ Core bạn thấy việc xem thông số CPU rất quan trọng. Nó sẽ kéo theo công nghệ mà máy bạn hỗ trợ. Nếu bạn chọn nhầm CPU sẽ ảnh hưởng rất lớn. Như phần mềm công ty bạn mua chỉ chạy được Windows 7. Nhưng bạn mua CPU thế hệ 6 trở lên bạn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc cài đặt Windows 7.

Ký tự đặc biệt

Ký tự đặc biệt sau mã chip cho ta biết được hiệu năng của CPU. Nói một cách khác bạn phải chọn hiệu năng theo mục đích mà bạn sử dụng. Người dùng thường chỉ nhìn vào thế hệ và dòng chip mà quên đi hiêu năng mà CPU đó làm việc. Dẫn đến Core i7 tuy cao cấp nhưng là dòng U nên hiệu suất làm việc không quá cao.

Bảng ký hiệu đặc biệt trong thông số CPU

Ký hiệuHiệu năng
E (Embedded Mobile Processor)Tiết kiệm dành cho Laptop với TDP 35W
M (Mobile Processors)Tiêu chuẩn của Laptop với TDP 17 – 35W
Q (Quad Core Processors)Bộ xử lý hiệu năng lõi tứ cho Laptop
X (Extreme) Bộ xử lý hiệu suất cao lõi tứ cho Laptop
U (Ultra-Low Power)Tiết kiệm điện, dành cho di động TDP >= 17W
LM (Low Power Mobile Processors)Chip Laptop tiết kiệm pin với TDP 25W
UM (Ultra-Low Power) Chỉ có ở Core i7 thế hệ đầu với TDP 18W
QM (Quad Core Mobile)Chip lỗi tứ cho Laptop có hiệu năng cao với TDP 35-45W
XM (Extreme Quad Core Mobile)Hiệu xuất cao lõi tú chứ Laptop TDP 55W. CÓ tíóh năng giảm điện năng tiêu thụ , không khóa hệ số nhân và giá cao
QE (Quad Core hay Standard Power, Embebded)Chip lõi tứ nhúng cho laptop ở thế hệ hai với TDP 45W
UE (Power-Optimized hay Ultra-Low Power, Embebded)Loại chip nhúng cho Ultrabook tiết kiệm điện năng ở i7 thế hệ đầu với TDP 18W

Tham khảo: TDP của CPU là gì?

So sánh thông số giữa các CPU

Bạn có thể so sánh trực tiếp trên trang chủ của CPU. Hoặc nếu muốn khách quan hơn thì bạn có thể so sánh từ nhiều người sử dụng trên thế giới. Tại đây.

Tổng kết

Như vậy là bạn có thể hiểu được cách đọc thông số CPU một cách chính xác cũng như hiểu được những công nghệ mà CPU hỗ trợ. Bài viết mang lại cho bạn cách nhìn tổng quát về CPU. Tuy không mang tính chuyên sâu kỹ thuật cao. Nhưng mình hy vọng sau bài viết bạn có thể đọc và hiểu rõ được thông số của CPU bất kỳ. Chúc các bạn thành công.

Mọi thông tin xin liên hệ tại đây.